Chữa bệnh và làm đẹp từ cây lô hội trong y học cổ truyền

Chữa bệnh và làm đẹp từ cây lô hội trong y học cổ truyền

Những dòng chữ tượng hình và hình vẽ còn lưu lại trên những bức tường ở Ai Cập là dấu tích cho thấy cây lô hội đã được biết đến và sử dụng cách đây hơn 3.000 năm.

Ở nước ta, lô hội thường được trong làm cảnh, làm thuốc và làm đẹp. Trong dân gian, lô hội còn có nhiều tên gọi khác nhau như nha đam, du thông, tượng ty thảo, la vi hoa, long miệt thảo, lưỡi hổ,… tên khoa học là Aaloe vera L.var chinensis (Haw) Berger, thuộc họ Hành tỏi (Liliaceae).

Ý nghĩa tên gọi của lô hội

Theo nghĩa Hán, lô có nghĩa là đen, hội là hội tụ, tụ đọng lại để chỉ nhựa cây lô hội khi cô lại có sắc màu đen, nhựa cây có thể ngưng lại đóng được thành bánh. Lô hội là cây thảo sống nhiều năm, lá màu xanh lục, không cuống, mọc sít nhau, dày, mẫm, hình 3 cạnh, mép dày, có răng cưa thô. Hoa nở vào mùa thu và mùa hè, mọc thành chùm dài màu vàng lục, phớt hồng. Quả nang có hình bầu dục lúc đầu có màu xanh sau chuyển vàng.

Vào thế kỷ 13, cây được một du khách Ý mang đến Trung Hoa và từ đây, cây lô hội được di thực vào Việt Nam. Ngày nay, cây lô hội đã trở nên thông dụng trên toàn thế giới, được sử dụng làm thuốc và còn dùng để làm đẹp, dưỡng nhan sắc cho chị em. Tương truyền, làn da mịn màng tươi tắn của nữ hoàng Cléopâtre là do tác dụng tuyệt vời của lô hội mang lại. Trên thế giới, lô hội còn được dùng trong nhiều loại dược phẩm, mỹ phẩm khác nhau.

Chữa bệnh và làm đẹp từ cây lô hội trong y học cổ truyền - Ảnh 1

Thành phần hóa học

Hoạt chất chủ yếu của lô hội là aloin bao gồm nhiều antraglucosid dưới dạng tinh thể, có vị đắng và có tác dụng nhuận tẩy, chiếm tỉ lệ 16-20%. Lô hội còn có chứa một ít tinh dầu màu vàng có mùi đặc biệt, nhựa cây chiếm 12-13% cũng có tác dụng tẩy. Theo y học cổ truyền, lô hội được dùng làm thuốc từ nhiều đời nay. Có vị đắng, tính mát, vào 4 kinh Can, Tỳ, Vị, Đại trường. Có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, mát huyết, chỉ huyết (cầm máu), nhuận tràng, thông đại tiện. Thường được dùng chữa một số bệnh đau đầu, chóng mặt, phiền táo, đại tiện bí, viêm dạ dày, tiêu hóa kém, viêm tá tràng, viêm mũi, kinh bế, cam tích, kinh giản (co giật) ở trẻ em, tiểu đường.

Người tỳ vị hư nhược, phụ nữ có thai không nên dùng. Sách Trung dược như Vân Nam Trung dược tư nguyên danh lục cho rằng lá lô hội có tác dụng thông tiện, thúc kinh, mát máu, ngừng đau, tiêu viêm, tả hỏa, sát trùng, giải độc. Chủ trị nhọt lở độc sưng, bỏng lửa, bỏng nước, cam tích, kinh bế, ghẻ lở. Hoa lô hội có tác dụng lợi thấp, mạnh vị. Chủ trị tiêu hóa không tốt, cảm nhiễm đường niệu, thấp chẩn, ho hắng… Tác dụng dược lý của lô hội: liều nhỏ có tác dụng kích thích tiêu hóa, liều cao là thuốc tẩy mạnh, ngoài ra còn là thuốc có tác dụng thông mật.

Ứng dụng chữa bệnh

– Chữa tiểu đường: lá lô hội 20g, sắc uống ngày một thang (có thể uống sống).

– Chữa tiểu đục, nước tiểu như nước vo gạo: lô hội 20g tươi, giã nát, thêm đạm qua tử nhân 30 hạt, uống trước bữa ăn, ngày 2 lần (Phúc kiến dân gian thảo dược). Có thể dùng hoa lô hội 20g nấu với thịt lợn ăn.

– Chữa nôn ra máu: hoa lô hội 20g, sắc với rượu (Lĩnh Nam thái dược lục).

– Chữa ho đờm: lô hội 20g, bỏ vỏ ngoài, lấy nước rửa sạch chất dính, sắc uống ngày một thang (Quảng Đông Trung thảo dược).

– Chữa ho khạc ra máu: hoa lô hội 12-20g khô, sắc uống ngày một thang (Nam phương chủ yếu hữu độc thực vật).

– Chữa trẻ em cam tích: rễ lô hội khô 20g, sắc uống ngày một thang (Nam phương chủ yếu hữu độc thực vật).

– Chữa đau đầu, chóng mặt: lô hội 20g, hoa đại 12g, lá dâu 20g, sắc uống ngay một thang, chia 2-3 lần.

– Chữa tiêu hóa kém: lô hội 20g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

– Chữa viêm loét tá tràng: lô hội 20g, dạ cẩm 20g, nghệ vàng 12g (tán bột mịn), cam thảo 6g, sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần. Nếu ợ chua nhiều thêm mai mực tán bột 10g, chiêu với nước thuốc trên, uống liên tục 15-20 ngày.

– Chữa kinh bế, đau bụng kinh: lô hội 20g, nghệ đen 12g, rễ củ gai 20g, tô mộc 12g, cam thảo 4g, sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

– Chữa quai bị: lá lô hội giã nát, đắp lên chỗ sưng đau. Đồng thời dùng lá lô hội 20g sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần.

– Chữa viêm đại tràng mãn: lô hội 5 lá tươi, bóc bỏ vỏ ngoài, đem xay nhỏ cùng với 500ml mật ong. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 chén con (30ml).

– Chữa đau nhức do chấn thương, tụ máu: lá lô hội tươi, giã nát đắp vào chỗ sưng đau. Kèm theo lá lô hội 20g xay nhỏ hoặc giã nát, chia 2-3 lần uống trong ngày.

– Chữa táo bón: lá lô hội tươi, mỗi ngày ăn 1 lá, hoặc lô hội 20g, xay nhỏ với 0,5 lít nước. Chia uống 2-3 lần trong ngày. 

– Giảm cân, chống béo phì: nếu đang thực hiện giảm béo, hãy bổ sung lô hội vào thực đơn do có chứa chất aloin, lả chất có tác dụng trong việc giảm cân.

Chữa bệnh và làm đẹp từ cây lô hội trong y học cổ truyền - Ảnh 2

Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư

– Phòng bệnh ung thư: lá lô hội 20g sắc uống ngày một thang (có thể uống sống).

– Chữa ung thư đại tràng: lô hội 20g, chu sa 15g, dùng rượu làm viên, ngày uống 4g với rượu.

– Chữa bạch huyết: lô hội 20g, đương quy 20g, làm thành viên, ngày uống 2 lần, mỗi lần 8-12g.

– Chữa u não: lô hội 15g, đại hoàng 15g, thanh đại 15g, đương quy 20g, long nha thảo 12g, chi tử 10g, hoàng liên 6g, hoàng bá 4g, hoàng cầm 6g, mộc hương 6g, xạ hương 2g. Tất cả các vị tán bọt lam thành viên, ngày uống 2 lần, mỗi lần 8-12g.

Cần chú ý khi sử dụng lô hội làm thuốc: do lô hội có tác dụng tẩy mạnh, nên giảm liều hoặc nghỉ thuốc nếu khi dùng nếu có hiện tượng đi ngoài phân lỏng. Người đã bị đi ngoài phân lỏng thì không nên dùng. Nên thận trọng khi dùng cho người già. Phụ nữ có thai và người tỳ vị hư nhược không dùng.

Chăm sóc làn da

– Chống nhăn da và làm da mịn màng: lô hội có tác dụng làm tăng độ ẩm, tạo độ căng cho da, mang đi những tế bào chết và tái tạo tế bào mới. Để có làn da tươi trẻ, bạn có thể dùng dao cắt lát mỏng lô hội đắp trên da mặt mỗi ngày. Hoặc dùng lô hội làm nguyên liệu để chế biến thành nước sinh tố: lô hội, cà chua, cà rốt mỗi thứ lượng vừa đủ,
xay sinh tố uống mỗi ngày.

– Chữa mụn nhọt: lá lô hội tươi, giã nát đắp lên mụn nhọt (hoặc lát mỏng lá lô hội đắp trên mụn nhọt).

– Chữa trứng cá: lá lô hội tươi, bóc vỏ lấy phần gel tươi, xoa lên vùng bị trứng cá, ngày làm 1 lần. Làm liên tục nhiều ngày.

– Chữa mẩn ngứa, dị ứng: nhựa lô hội bôi trên tổn thương sau khi rửa bằng nước nóng 3-4 lần.

– Chữa eczema (chàm – tổ đỉa): lá lô hội xẻ mỏng bôi nhựa vào như chữa bỏng nói trên. Hàng ngày bôi phủ lên, mà không được kỳ rửa, khi nhựa này khô đóng vảy bong ra thì có thể đã lên da non. Nếu chàm chảy nước nhiều, có thể cô nhựa lô hội thành cao đặc sệt mà phết vảo, phủ dày cho đến khi ra da non.

– Chữa viêm da: dùng nước sôi thấm ướt khăn ấp vào, nguội thì vắt kiệt, dấp nước sôi lại ấp, làm 5-7 lần cho đỡ ngứa, rồi lau khô, lấy lá lô hội xẻ mỏng đắp trên tổn thương, ngày đắp 1 -2 lần, liên tục trong nhiều ngày.

– Chữa bỏng: lá lô hội cắt từng đoạn, rồi xẻ mỏng, áp vào da, bôi nhựa lô hội vào chỗ bỏng thì mát và lành ngay.

– Phòng và chữa cháy nắng: bạn cũng nên đắp lô hội hoặc xoa xát lô hội lên các vùng da hở hoặc vùng da bị cháy nắng.

Chăm sóc mái tóc

– Làm cho tóc mềm mại: lấy 1 lá lô hội tươi, xay bằng máy xay sinh tố với chút sữa tươi, bạn sẽ có một dưỡng chất dùng chải lên mái tóc, lưu giữ khoảng 30 phút rồi gội đầu. Mái tóc của bạn sẽ trở lên mềm mại, óng mượt.

Lô hội còn là loại nước nhuận tràng, giúp thức ăn ra khỏi đại tràng nhanh hơn, khiến cơ thể ít có cơ hội hấp thu được chất béo. Các nhà khoa học còn khẳng định, việc sử dụng lô hội đều đặn cũng có tác dụng tương tự như việc tập thể dục hàng ngày. Tuy nhiên, lô hội cũng không thể giúp giảm cân thần tốc, vì thế bạn cần kiên trì kết hợp với chế độ ăn uống, tập luyện để đạt được kết quả mong muốn.

Nguồn tổng hợp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *